Rối loạn tiền đình trung ương chiếm tỷ lệ nhỏ trong số những trường hợp bệnh nhân bị rối loạn tiền đình nhưng nó lại rất nguy hiểm bởi nguyên nhân chủ yếu là do các bệnh lý về não bộ. Nếu người bệnh không được điều trị triệt để có thể mang lại những di chứng lâu dài, ảnh hưởng đến chất lượng sống.

1. Rối loạn tiền đình trung ương là gì?

Đừng chủ quan nếu như bạn mắc phải hội chứng tiền đình trung ương - Nhà  thuốc FPT Long Châu

Thuật ngữ “rối loạn chức năng tiền đình trung ương” bao gồm một loạt các bệnh lý, được định nghĩa là 1 tình trạng tiền đình bắt nguồn từ các vấn đề về não và thân não, thường xảy ra khi bộ phận tai phía trong cùng với não bộ gặp phải tổn thương khiến cho cơ thể mất đi khả năng duy trì sự tự cân bằng.

Hội chứng rối loạn tiền đình trung ương là 1 trong 2 dạng của chứng rối loạn tiền đình. Rối loạn tiền đình trung ương không quá nguy hiểm nhưng sẽ khiến cho người bệnh mệt mỏi, kiệt sức, làm việc kém năng suất và gián tiếp gây ra những sự cố ngoài ý muốn như tai nạn giao thông, tai nạn lao động do sự thiếu tập trung và lơ đãng.

Rối loạn tiền đình trung ương thường xảy ra do các tổn thương ở nhân tiền đình tiểu não và thân não. Nhóm bệnh này có ít các triệu chứng, không rầm rộ như rối loạn tiền đình ngoại biên, thường ít gặp (chỉ chiếm từ 5 – 10% trong tổng số người mắc chứng rối loạn tiền đình) nhưng mức độ biến chứng của hội chứng này lại nguy hiểm tới tính mạng bệnh nhân hơn và rất khó để điều trị.

2. Nguyên nhân gây ra rối loạn tiền đình trung ương

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra rối loạn tiền đình trung ương. Một số nguyên nhân điển hình thường gặp như:

2.1. Thiếu máu não

Do hệ thống động mạch mang máu đến nuôi não bộ bị thiểu năng bởi tình trạng xơ vữa động mạch, huyết áp thấp hay thoái hóa cột sống cổ khiến cho mạch máu bị chèn ép dẫn đến não bộ không được cung cấp đủ lượng máu.

Mạch máu não là một hệ thống cấu trúc chằng chịt, rất phong phú. Nó có thể nhận tới 20-25% lượng máu của cơ thể để nuôi não. Tại đây liên tục xảy ra các quá trình trao đổi chất, chuyển hóa. Các quá trình này không ngừng sản sinh ra các gốc tự do. Các gốc tự do này lại tấn công đến lớp nội mạc mạch máu khiến cho thành mạch bị tổn thương. Tạo điều kiện cho các cholesterol, chất béo, phospholipid tích tụ lại hình thành những mảng xơ vữa khiến lòng mạch hẹp lại, lượng máu lên não giảm dần. Lâu ngày dẫn đến chứng rối loạn tiền đình và làm tăng nguy cơ đột quỵ.

2.2.Thoái hóa cột sống cổ

Đối với một người bình thường, não vẫn nhận được lượng máu nhất định thông qua các động mạch và mạch máu đi qua vùng cổ. Những người bệnh bị thoái hóa đốt sống cổ, hình thành các gai xương, vôi hóa dây chằng hay mảng xơ vữa động mạch… làm hẹp diện tích của ống sống. Ở một số tư thế nhất định động mạch bị chèn ép khiến cho lượng máu đến não không đủ dẫn đến rối loạn tiền đình trung ương.

2.3. Viêm xoang

Khi một người bị viêm xoang, niêm mạc trong mũi sưng phồng và nhiễm khuẩn khiến chúng ta không thể hoặc rất khó khăn khi hít thở. Quá trình lấy khí của tai cũng bị bị ảnh hưởng. Đồng thời hành động xì mũi quá mạnh hay rửa mũi sai cách còn khiến cho mủ xoang tràn cả vào ống vòi nhĩ gây viêm tai giữa.

Khi này, màng nhĩ không được làm căng thì sẽ bị lõm xuống ảnh hưởng đến việc nghe của người bệnh, lâu dần thính lực giảm hẳn. Bên cạnh đó người bệnh còn có thêm triệu chứng chóng mặt, hay bị lâng lâng, không được thoải mái trong người, cảm giác phần đầu có vấn đề. Biến chứng của viêm xoang gây rối loạn tiền đình trung ương.

2.4. Huyết áp thấp

Đây là nguyên nhân chiếm tới 30% trong tổng các nguyên nhân dẫn đến rối loạn tiền đình trung ương. Bệnh huyết áp thấp sẽ ảnh hưởng đến các mạch máu, khiến tuần hoàn máu kém, hẹp hoặc giãn mạch máu.

Việc hình thành các mảng xơ vữa khiến lượng máu lưu thông lên não giảm xuống. Từ đó dẫn đến hệ thống tiền đình tiếp nhận thông tin chậm, sai và gây nên rối loạn tiền đình trung ương.

Ngoài ra, còn có các nguyên nhân khác như nhiễm độc, nhiễm trùng, chấn thương sọ não, tiểu đường và nhược giáp… Cũng gây ra biến chứng rối loạn tiền đình trung ương.

 

2.5 Một số yếu tố nguy cơ

  • Tuổi tác cao: Mặc dù ở độ tuổi nào cũng có nguy cơ mắc rối loạn tiền đình trung ương, nhưng những người có tuổi tác cao thường dễ mắc chứng bệnh này hơn người trẻ tuổi.
  • Phụ nữ sau sinh cũng là đối tượng dễ mắc rối loạn tiền đình trung ương.
  • Có tiền sử chóng mặt mãn tính: Những người có tiền sử hoa mắt, chóng mặt, mất thăng bằng có nguy cơ mắc bệnh cao.

3. Triệu chứng của rối loạn tiền đình trung ương

Bệnh nhân rối loạn tiền đình uống cà phê được không? - Nhà thuốc FPT Long  Châu

Tùy vào mức độ nặng hay nhẹ của chứng rối loạn tiền đình mà mỗi người sẽ có những triệu chứng khác nhau:

  • Chóng mặt, người bệnh thường cảm thấy đảo lộn, quay cuồng, đứng không vững và thay đổi tư thế khá khó khăn.
  • Rung giật nhãn cầu thay đổi hướng.
  • Cơ thể bị mất thăng bằng, dễ vấp ngã, khó đi lại, đi thường lảo đảo, giống như người say rượu.
  • Buồn nôn, nôn rất nhiều gây mất nước cho cơ thể, thiếu hụt điện giải.
  • Huyết áp tụt có thể gây ngất hay mất ý thức.
  • Trí nhớ giảm, thường mất tập trung.
  • Nhạy cảm với những tiếng ồn lớn và sợ ánh sáng mạnh.
  • Hoa mắt, mệt mỏi, run rẩy, chân tay tê bì, cơ thể suy nhược.
  • Có thể mất thính lực hoặc điếc đặc.

Các đặc điểm của rối loạn tiền đình trung ương khác với rối loạn tiền đình ngoại vi:

  • Khởi phát chậm mất cân bằng khi đứng và đi bộ.
  • Các triệu chứng thường mơ hồ.
  • Chóng mặt chủ quan chậm (cảm giác xoay tròn trong đầu bệnh nhân) kéo dài liên tục.

Đặc điểm của triệu chứng rung giật nhãn cầu.

  • Cấp tính hoặc mãn tính: Khi rung giật nhãn cầu được nhìn thấy với sự cố định, nó có thể là một tổn thương cấp tính hoặc mãn tính (sau 12 tuần). Rung giật nhãn cầu vẫn tồn tại sau khi bắt đầu tổn thương mà không có bất kỳ sự suy giảm đáng kể nào về cường độ theo thời gian.
  • Hướng cố định hoặc thay đổi: Mặc dù rung giật nhãn cầu có thể có hướng cố định, nhưng nó có khả năng thay đổi hướng dựa trên hướng. Điều này cũng áp dụng cho một dạng rung giật nhãn cầu được gọi là rung giật nhãn cầu “dội ngược”. Với rung giật nhãn cầu hồi phục, hướng của nhịp rung luôn theo hướng cuối cùng mà mắt di chuyển.
  • Hiếm gặp ở nguyên phát: Hiếm khi rung giật nhãn cầu ngang vẫn tồn tại ở vị trí nhìn ban đầu (nhìn thẳng về phía trước) (nó có thể ở đó trong một khoảng thời gian ngắn khi có hiện tượng phục hồi và quay trở lại sau khi nhìn lệch tâm).
  • Kiểm tra rung giật nhãn cầu theo chiều dọc: Sẽ là bất thường nếu thấy rung giật nhãn cầu ngang tăng cường với lắc đầu ngang khi rung giật nhãn cầu chỉ có nguồn gốc trung tâm. Có thể sau khi kiểm tra cái lắc đầu theo chiều ngang hoặc chiều dọc, rung giật nhãn cầu được tạo ra là theo chiều dọc thuần túy khi một tổn thương trung tâm là nguồn gốc của rung giật nhãn cầu.

4. Điều trị nội khoa

 

Sử dụng một số loại thuốc Tây y nhằm hỗ trợ kiểm soát các cơn hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn cho người bệnh:

  • Chóng mặt: Thuốc Tanganil (Acetyl DL Leucin) có 2 dạng viên và dạng nước uống. Được dùng theo chỉ định của y bác sĩ, liều lượng sẽ phụ thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh, không được tự ý sử dụng thuốc khi chưa được kê đơn.
  • Buồn nôn: Dùng Metoclopramide dạng tiêm. Có thể tiêm bắp hoặc tĩnh mạch đều được.
  • Thuốc hỗ trợ tăng cường tuần hoàn não: Piracetam dạng dung dịch uống, dạng viên hay dạng tiêm tĩnh mạch. Với dạng tiêm chậm liều khuyến cáo 1- 4g/ngày, nếu dùng với liều cao có thể pha cùng với dung dịch đẳng ương để truyền tĩnh mạch.
  • Thuốc an thần: Lorazempam, Diazenpam 5mg 1 -2 viên/ngày.
  • Thuốc chọn lọc mạch máu não, ức chế kênh canxi: flunarizin (điển hình như Sibelium), cinnarizin (điển hình như Stugeron)
  • Thuốc hỗ trợ điều chỉnh suy giảm chức năng tiền đình: như Ginkgo biloba.

5. Phòng tránh nguy cơ rối loạn tiền đình trung ương

Để kiểm soát tốt sức khỏe của cơ thể, giảm nguy cơ mắc rối loạn tiền đình trung ương bạn nên có một kế hoạch sinh hoạt và làm việc khoa học:

Nên:

  • Luyện tập thể dục thể thao thường xuyên, đặc biệt là các bài tập vùng đầu và cổ.
  • Cung cấp đủ nước cho cơ thể mỗi ngày, ít nhất 2 lít nước /ngày.
  • Ăn uống đầy đủ và cân bằng các chất dinh dưỡng, tránh thừa chất hoặc thiếu chất.
  • Nghỉ ngơi đầy đủ, không nên làm việc quá sức

Không nên:

  • Ngồi làm việc quá lâu trước màn hình máy tính hay xem tivi trong thời gian dài.
  • Cố gắng hạn chế căng thẳng, áp lực lớn, lo âu kéo dài.
  • Hạn chế sử dụng chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, nicotin, caffein,…
  • Không nên sống những nơi có tiếng ồn lớn, ánh sáng mạnh kéo dài.
  • Không lạm dụng quá nhiều thuốc Tây, do các tác dụng phụ của thuốc rất nhiều.

Trong trường hợp các biện pháp điều trị tại nhà không mang lại hiệu quả, người bệnh cần trực tiếp đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và có biện pháp điều trị phù hợp.

Bài viết liên quan!